Hồ Chí Minh Prize
From Wikipedia, the free encyclopedia
The Hồ Chí Minh Prize (Vietnamese: Giải thưởng Hồ Chí Minh) is an honorary award given by the government of Vietnam in recognition of cultural and/or scientific achievement. The prize was established by decree in 1981,[1] and has been awarded in 1996, 2000, 2005 and 2012,[2] often posthumously.[3][4] The prize is named for Ho Chi Minh, who was chairman and founder of the Workers' Party of Vietnam, that is considered one of the highest honors bestowed by Vietnam.[5]

Recipients
1996
Social sciences
- Nguyễn Khánh Toàn (vi)
- Trần Huy Liệu (vi)
- Đặng Thai Mai (vi)
- Trần Văn Giàu (vi)
- Vũ Khiêu (vi)[6]
- Cao Xuân Huy (vi)
- Hồ Tôn Trinh (vi)
- Đinh Gia Khánh (vi)
Medicine
- Hồ Đắc Di (vi)
- Nguyễn Văn Hưởng (vi)
- Đặng Vũ Hỷ (vi)
- Phạm Ngọc Thạch (vi)
- Tôn Thất Tùng (vi)
- Đỗ Xuân Hợp (vi)
- Đặng Văn Ngữ
- Đặng Văn Chung
- Trần Hữu Tước (vi)
- Nguyễn Xuân Nguyên (vi)
- Trương Công Quyền (vi)
- Đỗ Tất Lợi (vi)
- Hoàng Tích Mịnh
Natural sciences and engineering
- Military Institute of Engineering
- Trần Đại Nghĩa (vi)
- Tạ Quang Bửu (vi)
- Nguyễn Xiển (vi)
- Lê Văn Thiêm, math[7]
- Hoàng Tuỵ, math
- Đào Văn Tiến (vi)
- Nguyễn Văn Hiệu (vi)
Agriculture
Literature
- Nam Cao
- Huy Cận
- Xuân Diệu
- Tố Hữu
- Nguyên Hồng (vi)
- Nguyễn Công Hoan (vi)
- Nguyễn Tuân
- Nguyễn Đình Thi
- Ngô Tất Tố (vi)[8]
- Chế Lan Viên
- Hải Triều
- Nguyễn Huy Tưởng
- Tế Hanh (vi)[9]
- Tô Hoài
Fine arts
- Tô Ngọc Vân[10]
- Nguyễn Sáng
- Nguyễn Tư Nghiêm (vi)
- Trần Văn Cẩn (vi)[11]
- Bùi Xuân Phái[12]
- Nguyễn Đỗ Cung (vi)
- Nguyễn Phan Chánh (vi)
- Diệp Minh Châu (vi)
Photography
Theatre
- Học Phi (Chu Văn Tập) (vi)
- Trần Hữu Trang (vi)
- Tống Phước Phổ (vi)
- Đào Hồng Cẩm (Cao Mạnh Tùng) (vi)[13]
- Tào Mạt (Nguyễn Duy Thục) (vi)
Folk Arts
- Vũ Ngọc Phan (vi)
- Nguyễn Đổng Chi (vi)
- Cao Huy Đỉnh (vi)
Music
Dance
- Nguyễn Đình Thái Ly (vi)
Film
- Nguyễn Hồng Sến (vi)
Architecture
- Nguyễn Cao Luyện (vi)
- Hoàng Như Tiếp
- Huỳnh Tấn Phát
2000
Sciences
- Various awards
Literature
- Bùi Đức Ái (Anh Đức) (vi)
- Nguyễn Minh Châu (vi)
- Nguyễn Khải (vi)
- Nguyễn Bính (vi)
- Nguyễn Văn Bổng (vi)
- Lưu Trọng Lư
- Nguyễn Quang Sáng (Nguyễn Sáng) (vi)
- Hoài Thanh (vi)
- Nguyễn Thi (Nguyễn Ngọc Tấn) (vi)
- Lê Khâm (Phan Tứ) (vi)
- Nông Quốc Chấn (vi)
- Trần Đình Đắc (Chính Hữu) (vi)
- Hồ Trọng Hiếu (Tú Mỡ) (vi)
- Hà Nghệ (Hà Xuân Trường) (vi)
- Nguyễn Đức Từ Chi (vi)
Fine Arts
- Nguyễn Tiến Chung
- Huỳnh Văn Gấm
- Dương Bích Liên (vi)
- Hoàng Tích Chù (vi)
- Nguyễn Văn Tỵ (vi)[14]
- Nguyễn Hải
- Nguyễn Khang (vi)
- Nguyễn Sỹ Ngọc
- Nguyễn Thị Kim (vi)
- Lê Quốc Lộc
Photography
Theatre
Music
2005
Sciences
- Khoa học xã hội (2 giải)[sửa]
Literature
- Anh Thơ (writer) (vi)
Theatre
- Nguyễn Đình Quang (vi)
Film
- Đặng Nhật Minh[17]
- Nguyễn Hải Ninh
- Bùi Đình Hạc (vi)
2012
Social sciences
- Trần Quốc Vượng (vi)
- Hà Minh Đức (vi)
- Lê Trí Viễn (vi)
- Bùi Văn Ba
Natural Sciences
- 49 prizes shared
- Lê Bá Thảo
- Nguyễn Tăng Cường (vi)
- Trần Quang Ngọc
Medicine
- 8 prizes shared
Music
Theatre
- Nguyễn Đình Nghi (vi)
- Dương Ngọc Đức
- Sỹ Tiến
Literature
- Phạm Tiến Duật (vi)
- Hoàng Tích Chỉ (vi)
- Ma Văn Kháng (vi)
- Hữu Thỉnh (vi)
- Hồ Phương (vi)
- Đỗ Chu (vi)
- Lê Văn Thảo (vi)