V-Women's League

Football league From Wikipedia, the free encyclopedia

The V-Women's League (Vietnamese: Giải Bóng đá Nữ Vô Địch Quốc Gia, lit.'Women's National Football League')[1], also called the Thái Sơn Bắc Cup for sponsorship reasons, is the highest league of women's football in Vietnam. The league was established in 1998 and is currently contested by 7 teams. Defending champions Ho Chi Minh City have won the most championships with 14 titles.

Founded1998
CountryVietnam
Number of clubs7
Quick facts Founded, Country ...
V-Women's League
Founded1998
CountryVietnam
ConfederationAFC
Number of clubs7
Level on pyramid1
Domestic cupVietnamese Women's National Cup
International cupAFC Women's Champions League
Current championsHo Chi Minh City (14th title) (2025)
Most championshipsHo Chi Minh City (14 titles)
Broadcaster(s)ON Football [vi]
YouTube (VFF Channel)
Facebook (VFF Fanpage)
WebsiteHome page
Current: 2026 V-Women's League
Close

History

In 1998, the first tournament was held with two teams involved: Ho Chi Minh City and Hanoi. Hanoi won the league's first championship and also holds the record of ten championships. Currently the tournament involves 8 teams. The Vietnamese Women's National League was the first football tournament for women in Southeast Asia. However, it is not under the direct jurisdiction of the Vietnam Football Federation, thus the league is entirely made up of amateur or semi-professional players.

In 2022, shortly after the senior side qualified for the 2023 FIFA Women's World Cup, a historic moment occurred when two players from Ho Chi Minh City (Nguyễn Thị Mỹ Anh, Lê Hoài Lương) transferred to Thai Nguyen and were given opportunities with professional contracts, the first in Vietnam's women's football history. After VFF intervention by request of Ho Chi Minh City, the transfers were able to continue after the Southern Vietnamese club secured a guarantee.[2][3] It was considered a watershed moment for Vietnamese women's football due to its amateur/semi-professional status, sparked debates about whenever Vietnamese Women's National League should be reorganised and enter the new professional era.

In May 2026, the league's international name was rebranded to V-Women's League.[4][5]

Format

Teams play each other two times per season on a weekly basis. The team with the most points is the champion.

Teams

Here are the list of teams in the 2026 season:

Former and defunct teams

More information Team, Location ...
Overview of former and defunct Women's National League teams
Team Location Joined Last season played
Ba Đình District Hanoi 1998 1998
Cần Thơ Cần Thơ 2002 2002
Hải Phòng Haiphong 2002 2002
Lâm Đồng Lâm Đồng 2003 2003
Long An Tây Ninh 2002 2003
Quảng Nam Danang 1998 1998
Quảng Ngãi Quảng Ngãi 2000 2002
Sóc Sơn Hanoi 2000 2001
Sơn La Sơn La 2016 2024
Tiền Giang Tiền Giang 1998 1998
Close

Champions

More information Season, Champions ...
SeasonChampionsRunners-upThird place
1998Hà Nội (1)Hồ Chí Minh CityThan Việt Nam
Hà Tây
1999Hà Nội (2)Hồ Chí Minh CityThan Việt Nam
2000Hà Nội (3)Hà TâyDistrict 1 Hồ Chí Minh City
Than Việt Nam
2001Hà Nội (4)Hà TâyThan Việt Nam
2002Hồ Chí Minh City (1)Hà NộiHà Tây
2003Hà Nội (5)Than Cửa ÔngHà Tây
2004Hồ Chí Minh City (2)Hà NộiHà Nam
2005Hồ Chí Minh City (3)Hà TâyHà Nam
2006Hà Tây (1)Hà NộiThan Cửa Ông
2007Than KSVN (1)Hà TâyHà Nội
2008Hà Nội (6)Than KSVNHoà Hợp Hà Tây
2009Hà Nội (7)Than KSVNHoà Hợp Hà Nội
2010Hồ Chí Minh City (4)Hà Nội Tràng An IThan KSVN
2011Hà Nội Tràng An I (8)Phong Phú Hà NamHồ Chí Minh City
2012Than KSVN (2)Hà Nội Tràng An IHồ Chí Minh City
2013Hà Nội I (9)Hồ Chí Minh City IPhong Phú Hà Nam
2014Hà Nội I (10)Phong Phú Hà NamThan KSVN
2015Hồ Chí Minh City I(5)Hà Nội IPhong Phú Hà Nam
2016Hồ Chí Minh City I(6)Hà Nội IPhong Phú Hà Nam
Than KSVN
2017Hồ Chí Minh City I(7)Phong Phú Hà NamHà Nội I
Than KSVN
2018Phong Phú Hà Nam (1)Hồ Chí Minh City IHà Nội I
Than KSVN
2019Ho Chi Minh City I (8)Hà Nội IThan KSVN
2020Ho Chi Minh City I (9)Hà Nội IThan KSVN
2021Hồ Chí Minh City I (10)Hà Nội I WatanabeThan KSVN
2022Hồ Chí Minh City I (11)Hà Nội IThan KSVN
2023Hồ Chí Minh City I (12)Than KSVNHà Nội I
2024Hồ Chí Minh City I (13)Than KSVNThái Nguyên T&T
2025Hồ Chí Minh City I (14)Hà NộiThan KSVN
2026
Close

Teams reaching the top three

More information Team, Champions ...
Team Champions Runners-up Third place
Ho Chi Minh City I (District 1 Hồ Chí Minh City) 14 (2002, 2004, 2005, 2010, 2015, 2016, 2017, 2019, 2020, 2021, 2022, 2023, 2024, 2025) 4 (1998, 1999, 2013, 2018) 3 (2000, 2011, 2012)
Hanoi I (Hà Nội Tràng An I / Hà Nội Watanabe) 10 (1998, 1999, 2000, 2001, 2003, 2008, 2009, 2011, 2013, 2014) 12 (2002, 2004, 2006, 2010, 2012, 2015, 2016, 2019, 2020, 2021, 2022, 2025) 4 (2007, 2017, 2018, 2023)
Than KSVN (Than Việt Nam / Than Cửa Ông) 2 (2007, 2012) 4 (2008, 2009, 2023, 2024) 14 (1999, 2000, 2001, 2006, 2010, 2014, 2016, 2017, 2018, 2019, 2020, 2021, 2022, 2025)
Hanoi II (Hà Tây / Hòa Hợp Hà Tây) 1 (2006) 4 (2000, 2001, 2005, 2007) 4 (2002, 2003, 2008, 2009)
Phong Phu Ha Nam (Hà Nam) 1 (2018) 3 (2011, 2014, 2017) 5 (2004, 2005, 2013, 2015, 2016)
Thái Nguyên T&T (TNG Thái Nguyên) 1 (2024)
Close

Individual awards

More information Season, Top scorers ...
SeasonTop scorersBest player
Name Club Goals Name Club
1998 Bùi Thị Hiền Lương Hà Nội - Bùi Thị Hiền Lương Hà Nội
1999 Nguyễn Khoa Diệu Sinh Hà Nội 4 Nguyễn Thị Kim Hồng Hồ Chí Minh City
Lưu Ngọc Mai Hồ Chí Minh City
2000 Nguyễn Thị Hà Hà Nội 5 Quách Thanh Mai Hà Nội
2001 Nguyễn Thị Hà Hà Nội - Trần Bích Hạnh Hà Nội
Lưu Ngọc Mai Hồ Chí Minh City
2002 Lưu Ngọc Mai Hồ Chí Minh City 12 Phùng Thị Minh Nguyệt Hà Nội
2003 Vũ Thị Lành Hà Nam 10 Phùng Thị Minh Nguyệt Hà Nội
2004 Đỗ Hồng Tiến Hồ Chí Minh City 8 Quách Thanh Mai Hà Nội
2005 Nguyễn Thị Thành Hà Tây 8 Nguyễn Thị Hương Hà Nam
2006 Đoàn Thị Kim Chi Hồ Chí Minh City 8 Lê Thị Hoài Thu Than Cửa Ông
2007 Trịnh Thùy Linh Hà Tây 8 Đào Thị Miện Hà Tây
2008 Đỗ Thị Ngọc Châm Hà Nội I 7 Đỗ Thị Ngọc Châm Hà Nội I
2009 Đỗ Thị Ngọc Châm Hà Nội I 7 Đào Thị Miện Hà Nội I
2010 Đoàn Thị Kim Chi Hồ Chí Minh City 6 Trần Thị Kim Hồng Hồ Chí Minh City
2011 Nguyễn Thị Hòa Hà Nội I 4 Nguyễn Thị Kim Tiến Hà Nội I
2012 Nguyễn Thị Hòa Hà Nội I 8 Nguyễn Thị Nguyệt Phong Phú Hà Nam
2013 Huỳnh Như Hồ Chí Minh City I 8 Nguyễn Thị Minh Nguyệt Hà Nội I
2014 Nguyễn Thị Muôn Hà Nội I 6 Nguyễn Thị Tuyết Dung Phong Phú Hà Nam
Nguyễn Thị Đăng TNG Thái Nguyên
2015 Phạm Hải Yến Hà Nội I 10 Bùi Thúy An Hà Nội I
2016 Huỳnh Như Hồ Chí Minh City I 12 Nguyễn Thị Minh Nguyệt Hà Nội I
2017 Huỳnh Như Hồ Chí Minh City I 9 Nguyễn Thị Liễu Hà Nội I
2018 Phạm Hải Yến Hà Nội I 14 Huỳnh Như Hồ Chí Minh City I
2019 Phạm Hải Yến Hà Nội I 17 Huỳnh Như Hồ Chí Minh City I
2020 Phạm Hải Yến Hà Nội I Watabe 14 Huỳnh Như Hồ Chí Minh City I
2021 Huỳnh Như Hồ Chí Minh City I 7 Huỳnh Như Hồ Chí Minh City I
2022 Vũ Thị Hoa Hà Nội I 9 Trần Thị Thùy Trang Hồ Chí Minh City I
2023 Phạm Hải Yến Hà Nội I 13 Dương Thị Vân Than KSVN
2024 Nguyễn Thị Trúc Hương Than KSVN 14 Nguyễn Thị Tuyết Ngân Hồ Chí Minh City I
2025 Phạm Hải Yến Hanoi 6 Trần Thị Thùy Trang Hồ Chí Minh City I
Close

See also

References

Related Articles

Wikiwand AI