Wikiwand AI

Lotus d'or (récompenses de cinéma)

From Wikipedia, the free encyclopedia

Les Lotus d'or (vietnamien : Bông sen vàng) sont des récompenses cinématographiques décernées depuis 1973 lors du Festival du film vietnamien à Hanoï, dans cinq catégories : long métrage, direct-to-video, documentaire, film scientifique et film d'animation[1],[2].

Leur attribution n'est pas obligatoire : le jury peut décider qu'aucun film du festival ne mérite la récompense.

Il ne doivent pas être confondus avec les Cerfs-volants d'or de l'Association vietnamienne du cinéma (vi).

Palmarès

Davantage d’informations Année (Cérémonie), Titre français ...
Année
(Cérémonie)
Titre français Titre original Réalisateur
1970
(1er)
Nổi gió (vi) Huy Thành (vi) et Lê Bá Huyến
Nguyễn Văn Trỗi (vi) Bùi Đình Hạc (vi) et Lý Thái Bảo (vi)
Người chiến sĩ trẻ (vi) Hải Ninh (vi)
1973
(2e)
Chung một dòng sông (vi)[3] Nguyễn Hồng Nghi (vi) et Phạm Kỳ Nam
Con chim vành khuyên (vi) Nguyễn Văn Thông (vi) et Trần Vũ (vi)
Chuyện vợ chồng anh Lực Trần Vũ (vi)
Madame Hau (vi) Chị Tư Hậu Phạm Kỳ Nam et Trần Thiện Liêm
Đường về quê mẹ (vi) Bùi Đình Hạc (vi)
1975
(3e)
Đến hẹn lại lên (vi)[4] Trần Vũ (vi)
Em bé Hà Nội (vi) Hải Ninh (vi)
1977
(4e)
Sao tháng Tám (vi)[5] Trần Đắc (vi)
1980
(5e)
Cánh đồng hoang[6] Hồng Sến
Những người đã gặp (vi) Trần Vũ (vi)
Mẹ vắng nhà (vi) Nguyễn Khánh Dư
1983
(6e)
Thị xã trong tầm tay (vi)[7] Đặng Nhật Minh
Về nơi gió cát (vi) Huy Thành
1985
(7e)
Quand viendra le mois d'Octobre (vi)[8] Bao giờ cho đến tháng Mười Đặng Nhật Minh
Xa và gần (vi) Huy Thành (vi)
1987
(8e)
Anh và em[9] Trần Vũ (vi) et Nguyễn Hữu Luyện
Truyện cổ tích cho tuổi mười bảy (vi) Xuân Sơn
1990
(9e)
non attribué[10]
1993
(10e)
Vị đắng tình yêu (vi)[11] Lê Xuân Hoàng
1996
(11e)
non attribué[12]
1999
(12e)
Ngã ba Đồng Lộc (vi)[13] Lưu Trọng Ninh (vi)
2001
(13e)
La Saison des goyaves[14] Mùa ổi Đặng Nhật Minh
La Vie de sable (vi) Đời cát Nguyễn Thanh Vân
2004
(14e)
Người đàn bà mộng du (vi)[15] Nguyễn Thanh Vân (vi)
2007
(15e)
Hà Nội, Hà Nội (vi)[16]
2009
(16e)
Đừng đốt[17] Đặng Nhật Minh
2011
(17e)
non attribué
2013
(18e)
Những người viết huyền thoại (vi) Bùi Tuấn Dũng (vi)
Scandal: Bí mật thảm đỏ (vi) Victor Vũ
2015
(19e)
Tôi thấy hoa vàng trên cỏ xanh Victor Vũ
2017
(20e)
Em chưa 18 (vi) Lê Thanh Sơn (vi)
2019
(21e)
Song Lang Leon Lê
2021
(22e)
Mắt biếc Victor Vũ
2023
(23e)
Cendres glorieuses[2] Tro tàn rực rỡ Bùi Thạc Chuyên
Fermer

Notes et références

Bibliographie

Liens externes

Related Articles